وَجَعَلُوا۟ لِلَّهِ مِمَّا ذَرَأَ مِنَ ٱلْحَرْثِ وَٱلْأَنْعَٰمِ نَصِيبًا فَقَالُوا۟ هَٰذَا لِلَّهِ بِزَعْمِهِمْ وَهَٰذَا لِشُرَكَآئِنَا فَمَا كَانَ لِشُرَكَآئِهِمْ فَلَا يَصِلُ إِلَى ٱللَّهِ وَمَا كَانَ لِلَّهِ فَهُوَ يَصِلُ إِلَىٰ شُرَكَآئِهِمْ سَآءَ مَا يَحْكُمُونَ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
ذَرَأَ
đưa ra
Động từ hoàn thành biểu thị Allah đưa các quần thể thụ tạo ra đời.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 5
Các căn từ: ذرأ
Các bổ đề: ذرأ
Các dạng: ذَرَأَ · ذَرَأْ
Ví dụ về lần xuất hiện (5 trên 5)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 5.
وَلَقَدْ ذَرَأْنَا لِجَهَنَّمَ كَثِيرًا مِّنَ ٱلْجِنِّ وَٱلْإِنسِ لَهُمْ قُلُوبٌ لَّا يَفْقَهُونَ بِهَا وَلَهُمْ أَعْيُنٌ لَّا يُبْصِرُونَ بِهَا وَلَهُمْ ءَاذَانٌ لَّا يَسْمَعُونَ بِهَآ أُو۟لَٰٓئِكَ كَٱلْأَنْعَٰمِ بَلْ هُمْ أَضَلُّ أُو۟لَٰٓئِكَ هُمُ ٱلْغَٰفِلُونَ
وَمَا ذَرَأَ لَكُمْ فِى ٱلْأَرْضِ مُخْتَلِفًا أَلْوَٰنُهُۥٓ إِنَّ فِى ذَٰلِكَ لَـَٔايَةً لِّقَوْمٍ يَذَّكَّرُونَ
وَهُوَ ٱلَّذِى ذَرَأَكُمْ فِى ٱلْأَرْضِ وَإِلَيْهِ تُحْشَرُونَ
قُلْ هُوَ ٱلَّذِى ذَرَأَكُمْ فِى ٱلْأَرْضِ وَإِلَيْهِ تُحْشَرُونَ
Vì sao nghĩa này được chọn
Tất cả sáu lần xuất hiện của họ từ đã được xem xét trên một trang có giới hạn; mỗi lần đều là đích đã cố định, không có bản ghi được bảo vệ hay ứng viên được cô đọng. Năm động từ hoàn thành mô tả Thượng Đế đưa cây trồng, gia súc, jinn, con người hoặc những người được nói trực tiếp ra khắp mặt đất và đến kết cục đã định của họ. Dạng chưa hoàn thành tại 42:11 theo sau việc tạo ra các cặp người và gia súc, đồng thời trình bày sự sinh sôi liên tục của họ. Thì, ngôi, đại từ tân ngữ, cụm chỉ người thụ hưởng hoặc đích đến và ngữ cảnh ghép cặp được kết hợp theo ngữ cảnh cục bộ. Sự khởi sinh, lan ra khắp mặt đất và sinh sôi qua các cặp là những giai đoạn theo ngữ cảnh của cùng một nghĩa cốt lõi “đưa ra và làm đông cư dân”. Không còn dữ liệu cách đọc căn chỉnh hay vấn đề chưa được giải quyết.