Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp

بعر

lạc đà

Một con lạc đà dùng để chở một tải trọng có định lượng.

Phạm vi từ vựng

Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 2

Các căn từ: بعر

Các bổ đề: بعير

Các dạng: بَعِيرٍ

Ví dụ về lần xuất hiện (2 trên 2)

Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 2.

12:65

وَلَمَّا فَتَحُوا۟ مَتَٰعَهُمْ وَجَدُوا۟ بِضَٰعَتَهُمْ رُدَّتْ إِلَيْهِمْ قَالُوا۟ يَٰٓأَبَانَا مَا نَبْغِى هَٰذِهِۦ بِضَٰعَتُنَا رُدَّتْ إِلَيْنَا وَنَمِيرُ أَهْلَنَا وَنَحْفَظُ أَخَانَا وَنَزْدَادُ كَيْلَ بَعِيرٍ ذَٰلِكَ كَيْلٌ يَسِيرٌ

12:72

قَالُوا۟ نَفْقِدُ صُوَاعَ ٱلْمَلِكِ وَلِمَن جَآءَ بِهِۦ حِمْلُ بَعِيرٍ وَأَنَا۠ بِهِۦ زَعِيمٌ

Vì sao nghĩa này được chọn

Cả hai lần xuất hiện của danh từ đều nằm trong trình thuật về Joseph, với con vật dùng để xác định một lượng vận chuyển: thêm một suất ngũ cốc do lạc đà chở và một tải lạc đà được đưa ra làm phần thưởng. Các cấu trúc chỉ số lượng vẫn là những cách dùng được cấu thành theo ngữ pháp của cùng một đối tượng quy chiếu là loài vật thồ.