مَن كَانَ يُرِيدُ ٱلْعِزَّةَ فَلِلَّهِ ٱلْعِزَّةُ جَمِيعًا إِلَيْهِ يَصْعَدُ ٱلْكَلِمُ ٱلطَّيِّبُ وَٱلْعَمَلُ ٱلصَّٰلِحُ يَرْفَعُهُۥ وَٱلَّذِينَ يَمْكُرُونَ ٱلسَّيِّـَٔاتِ لَهُمْ عَذَابٌ شَدِيدٌ وَمَكْرُ أُو۟لَٰٓئِكَ هُوَ يَبُورُ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
بَارَ
trở thành hư không
Động từ hữu hạn vị từ hóa một công việc không mang lại kết quả lâu bền.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 2
Các căn từ: بور
Các bổ đề: يبور
Các dạng: يَبُورُ · تَبُورَ
Ví dụ về lần xuất hiện (2 trên 2)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 2.
إِنَّ ٱلَّذِينَ يَتْلُونَ كِتَٰبَ ٱللَّهِ وَأَقَامُوا۟ ٱلصَّلَوٰةَ وَأَنفَقُوا۟ مِمَّا رَزَقْنَٰهُمْ سِرًّا وَعَلَانِيَةً يَرْجُونَ تِجَٰرَةً لَّن تَبُورَ
Vì sao nghĩa này được chọn
Tất cả năm lần xuất hiện trong họ từ đã được rà soát trên một trang giới hạn; mỗi lần xuất hiện đều là một mục tiêu cố định, không có bản ghi được bảo vệ hay ứng viên đã thu gọn. Một danh từ biến cố gọi tên sự diệt vong như đích đến mà những người lãnh đạo đưa dân mình vào. Hai từ mô tả số nhiều khắc họa con người là bị hủy hoại sau khi quên lời nhắc nhở hoặc nuôi một giả định xấu. Hai động từ chưa hoàn thành dạng I làm vị ngữ cho việc một mưu đồ xấu trở thành vô hiệu và phủ định sự thất bại của một cuộc giao thương được hy vọng. Phái sinh danh từ biến cố, vị ngữ mô tả, thì, hòa hợp giống, thức, phủ định và loại chủ thể được kết hợp cục bộ. Một dân tộc, mưu đồ, đích đến hoặc giao dịch có thể mang kết quả ấy, nhưng mỗi ngữ cảnh đều duy trì sự thất bại và mất mát thay vì một hạt nhân từ vựng cạnh tranh. Không còn dữ liệu bản đọc đối chiếu hay vấn đề chưa giải quyết nào.