إِنَّآ أَوْحَيْنَآ إِلَيْكَ كَمَآ أَوْحَيْنَآ إِلَىٰ نُوحٍ وَٱلنَّبِيِّـۧنَ مِنۢ بَعْدِهِۦ وَأَوْحَيْنَآ إِلَىٰٓ إِبْرَٰهِيمَ وَإِسْمَٰعِيلَ وَإِسْحَٰقَ وَيَعْقُوبَ وَٱلْأَسْبَاطِ وَعِيسَىٰ وَأَيُّوبَ وَيُونُسَ وَهَٰرُونَ وَسُلَيْمَٰنَ وَءَاتَيْنَا دَاوُۥدَ زَبُورًا
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
كتاب داود المسمى الزبور
Zabur, mặc khải thành văn của David
Zabur là mặc khải thành văn có tên được ban cho David và đóng vai trò nơi chứa văn tự thần linh.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 3
Các căn từ: زبر
Các bổ đề: زبور
Các dạng: زَبُورًا · زَّبُورِ
Ví dụ về lần xuất hiện (3 trên 3)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 3.
وَرَبُّكَ أَعْلَمُ بِمَن فِى ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلْأَرْضِ وَلَقَدْ فَضَّلْنَا بَعْضَ ٱلنَّبِيِّـۧنَ عَلَىٰ بَعْضٍ وَءَاتَيْنَا دَاوُۥدَ زَبُورًا
وَلَقَدْ كَتَبْنَا فِى ٱلزَّبُورِ مِنۢ بَعْدِ ٱلذِّكْرِ أَنَّ ٱلْأَرْضَ يَرِثُهَا عِبَادِىَ ٱلصَّٰلِحُونَ
Vì sao nghĩa này được chọn
Đã rà soát cả 11 lần xuất hiện trên trang đầy đủ gồm 100 mục và tập trung sản phẩm vào ba hàng زبور được đóng băng. Tám hàng زُبُر được MH-zubr-sheets đã chấp nhận bảo vệ và giữ nguyên. Hai hàng được đóng băng nói David được ban Zabur; hàng thứ ba nói một mệnh đề đã được viết trong Zabur sau lời nhắc nhở. Các quan hệ này xác định từ nội tại một nhan đề mặc khải thành văn mà không thay nó bằng một nhan đề thừa hưởng từ bên ngoài. Không có đề xuất đã được cô đọng, trường hợp có khả năng thất bại hay biến thể chứng cứ đã căn chỉnh nào trên các hàng đích.