وَٱعْبُدُوا۟ ٱللَّهَ وَلَا تُشْرِكُوا۟ بِهِۦ شَيْـًٔا وَبِٱلْوَٰلِدَيْنِ إِحْسَٰنًا وَبِذِى ٱلْقُرْبَىٰ وَٱلْيَتَٰمَىٰ وَٱلْمَسَٰكِينِ وَٱلْجَارِ ذِى ٱلْقُرْبَىٰ وَٱلْجَارِ ٱلْجُنُبِ وَٱلصَّاحِبِ بِٱلْجَنۢبِ وَٱبْنِ ٱلسَّبِيلِ وَمَا مَلَكَتْ أَيْمَٰنُكُمْ إِنَّ ٱللَّهَ لَا يُحِبُّ مَن كَانَ مُخْتَالًا فَخُورًا
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
جُنُب
xa
Tính từ không gian mô tả một người ở vị trí tách xa chứ không ở gần.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 2
Các căn từ: جنب
Các bổ đề: جنب
Các dạng: جُنُبِ · جُنُبٍ
Ví dụ về lần xuất hiện (2 trên 2)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 2.
وَقَالَتْ لِأُخْتِهِۦ قُصِّيهِ فَبَصُرَتْ بِهِۦ عَن جُنُبٍ وَهُمْ لَا يَشْعُرُونَ
Vì sao nghĩa này được chọn
Toàn bộ 33 lần xuất hiện trong họ từ đã được khảo sát trên một trang, không có phân đoạn được bảo vệ hay ứng viên đã cô đọng. Quran 3:191 và 22:36 neo giữ nghĩa bên thân thể, còn 19:52 và 28:44 neo giữ nghĩa phía không gian. Quran 28:11 xác lập khoảng cách qua việc quan sát từ xa, còn 4:43 cùng với 5:6 xác định trạng thái cá nhân được gọi tên bằng yêu cầu nội bộ Quran về việc rửa hoặc thanh tẩy. Dạng VIII nhất quán hướng sự tách rời khỏi tân ngữ của nó, còn các Dạng IV, V và Dạng II bị động duy trì cùng cấu trúc vị trí cách xa ấy. Đối tượng đích chính xác được phân chia theo hình thái và cách dùng nội bộ Quran, không có ngữ cảnh phụ thuộc dị bản hay thách thức chưa giải quyết nào.