وَأَوْحَيْنَآ إِلَىٰ مُوسَىٰ وَأَخِيهِ أَن تَبَوَّءَا لِقَوْمِكُمَا بِمِصْرَ بُيُوتًا وَٱجْعَلُوا۟ بُيُوتَكُمْ قِبْلَةً وَأَقِيمُوا۟ ٱلصَّلَوٰةَ وَبَشِّرِ ٱلْمُؤْمِنِينَ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
مِصْر
Ai Cập
Vùng đất Ai Cập có tên gọi, được trình bày như một nơi có nhà cửa, lối vào, vương quyền và sông ngòi.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 4
Các căn từ: مصر
Các bổ đề: مصر
Các dạng: مِصْرَ · مِّصْرَ
Ví dụ về lần xuất hiện (4 trên 4)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 4.
وَقَالَ ٱلَّذِى ٱشْتَرَىٰهُ مِن مِّصْرَ لِٱمْرَأَتِهِۦٓ أَكْرِمِى مَثْوَىٰهُ عَسَىٰٓ أَن يَنفَعَنَآ أَوْ نَتَّخِذَهُۥ وَلَدًا وَكَذَٰلِكَ مَكَّنَّا لِيُوسُفَ فِى ٱلْأَرْضِ وَلِنُعَلِّمَهُۥ مِن تَأْوِيلِ ٱلْأَحَادِيثِ وَٱللَّهُ غَالِبٌ عَلَىٰٓ أَمْرِهِۦ وَلَٰكِنَّ أَكْثَرَ ٱلنَّاسِ لَا يَعْلَمُونَ
فَلَمَّا دَخَلُوا۟ عَلَىٰ يُوسُفَ ءَاوَىٰٓ إِلَيْهِ أَبَوَيْهِ وَقَالَ ٱدْخُلُوا۟ مِصْرَ إِن شَآءَ ٱللَّهُ ءَامِنِينَ
وَنَادَىٰ فِرْعَوْنُ فِى قَوْمِهِۦ قَالَ يَٰقَوْمِ أَلَيْسَ لِى مُلْكُ مِصْرَ وَهَٰذِهِ ٱلْأَنْهَٰرُ تَجْرِى مِن تَحْتِىٓ أَفَلَا تُبْصِرُونَ
Vì sao nghĩa này được chọn
Việc khảo sát nội bộ Quran đã bao quát toàn bộ họ từ gồm năm lần xuất hiện. Bốn lần xuất hiện tên riêng có thể chỉnh sửa xác định cùng một vùng đất: Moses và dân ông được bảo phải lập nhà ở đó, Joseph được một người từ đó mua, về sau Joseph mời gia đình mình vào đó an toàn, còn Pharaoh khoe về quyền thống trị và các sông ngòi của vùng ấy. Lần xuất hiện bất định tại 2:61 được bảo vệ dưới MH-frontier-misr-misr và đã được xem xét nhưng không bị chỉnh sửa. Câu hỏi từ vựng được bảo vệ của nó không làm thay đổi cách biểu đạt tên riêng được gán cho bốn đối tượng đích có thể chỉnh sửa. Trường dị bản đọc đối chiếu không cung cấp biến thể nào đòi hỏi một quy tắc riêng; không có nghĩa được bảo vệ nào bị thay đổi và không tìm thấy xung đột từ vựng chính xác nào.