حُنَفَآءَ لِلَّهِ غَيْرَ مُشْرِكِينَ بِهِۦ وَمَن يُشْرِكْ بِٱللَّهِ فَكَأَنَّمَا خَرَّ مِنَ ٱلسَّمَآءِ فَتَخْطَفُهُ ٱلطَّيْرُ أَوْ تَهْوِى بِهِ ٱلرِّيحُ فِى مَكَانٍ سَحِيقٍ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
سحق
cách xa
Nằm hoặc được đặt ở khoảng cách cực xa so với một điểm an toàn, tiếp cận hoặc ân huệ có liên quan.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: đơn vị ngữ nghĩa · Các lần xuất hiện: 2
Các căn từ: سحق
Các bổ đề: سحيق · سحق
Các dạng: سَحِيقٍ · سُحْقًا
Ví dụ về lần xuất hiện (2 trên 2)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 2.
فَٱعْتَرَفُوا۟ بِذَنۢبِهِمْ فَسُحْقًا لِّأَصْحَٰبِ ٱلسَّعِيرِ
Những chỗ các nghĩa khác không phù hợp
gần
22:31
حُنَفَآءَ لِلَّهِ غَيْرَ مُشْرِكِينَ بِهِۦ وَمَن يُشْرِكْ بِٱللَّهِ فَكَأَنَّمَا خَرَّ مِنَ ٱلسَّمَآءِ فَتَخْطَفُهُ ٱلطَّيْرُ أَوْ تَهْوِى بِهِ ٱلرِّيحُ فِى مَكَانٍ سَحِيقٍ
Phương án khác: Mục chú giải nghiên cứu từ vựng số 487.
Cách diễn đạt nghiên cứu: gió thả y xuống một nơi xa xôi
Đường rơi và bị gió cuốn kết thúc ở một khoảng cách được nói rõ là cực kỳ xa, nên “gần” đảo ngược quan hệ không gian.
rơi
67:11
فَٱعْتَرَفُوا۟ بِذَنۢبِهِمْ فَسُحْقًا لِّأَصْحَٰبِ ٱلسَّعِيرِ
Phương án khác: Mục chú giải nghiên cứu từ vựng số 783.
Cách diễn đạt nghiên cứu: vì thế, sự loại bỏ xa dành cho dân của Lửa Cháy
Không có động từ chuyển động hay người tham gia đang rơi trong lời kết án; danh từ gán sự xa cách mang tính loại trừ.
nơi
67:11
فَٱعْتَرَفُوا۟ بِذَنۢبِهِمْ فَسُحْقًا لِّأَصْحَٰبِ ٱلسَّعِيرِ
Phương án khác: Mục chú giải nghiên cứu từ vựng số 609.
Cách diễn đạt nghiên cứu: sự loại bỏ xa dành cho dân của Lửa Cháy
Danh từ trừu tượng ở đối cách tuyên một trạng thái lên nhóm đích; nó không gọi tên một địa điểm thứ hai.