وَلَمَّا جَآءَ مُوسَىٰ لِمِيقَٰتِنَا وَكَلَّمَهُۥ رَبُّهُۥ قَالَ رَبِّ أَرِنِىٓ أَنظُرْ إِلَيْكَ قَالَ لَن تَرَىٰنِى وَلَٰكِنِ ٱنظُرْ إِلَى ٱلْجَبَلِ فَإِنِ ٱسْتَقَرَّ مَكَانَهُۥ فَسَوْفَ تَرَىٰنِى فَلَمَّا تَجَلَّىٰ رَبُّهُۥ لِلْجَبَلِ جَعَلَهُۥ دَكًّا وَخَرَّ مُوسَىٰ صَعِقًا فَلَمَّآ أَفَاقَ قَالَ سُبْحَٰنَكَ تُبْتُ إِلَيْكَ وَأَنَا۠ أَوَّلُ ٱلْمُؤْمِنِينَ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
جَلَّى وتَجَلَّى
sự hiển hiện đầy đủ
Trở nên hoàn toàn rõ ràng sau khi sự che giấu được dỡ bỏ.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 4
Các căn từ: جلو
Các bổ đề: تجلى · جلى
Các dạng: تَجَلَّىٰ · يُجَلِّي · جَلَّىٰ
Ví dụ về lần xuất hiện (4 trên 4)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 4.
يَسْـَٔلُونَكَ عَنِ ٱلسَّاعَةِ أَيَّانَ مُرْسَىٰهَا قُلْ إِنَّمَا عِلْمُهَا عِندَ رَبِّى لَا يُجَلِّيهَا لِوَقْتِهَآ إِلَّا هُوَ ثَقُلَتْ فِى ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلْأَرْضِ لَا تَأْتِيكُمْ إِلَّا بَغْتَةً يَسْـَٔلُونَكَ كَأَنَّكَ حَفِىٌّ عَنْهَا قُلْ إِنَّمَا عِلْمُهَا عِندَ ٱللَّهِ وَلَٰكِنَّ أَكْثَرَ ٱلنَّاسِ لَا يَعْلَمُونَ
وَٱلنَّهَارِ إِذَا جَلَّىٰهَا
وَٱلنَّهَارِ إِذَا تَجَلَّىٰ
Vì sao nghĩa này được chọn
Cả năm lần xuất hiện đã được so sánh. Dạng II đưa Giờ hoặc mặt trời ra phơi bày hoàn toàn, còn dạng V nêu bật sự hiển lộ của Chúa trước ngọn núi và ánh ban ngày trở nên hiển lộ. جَلَاء gọi tên việc dọn một dân tộc khỏi nhà họ, loại bỏ người cư ngụ chứ không phải sự che giấu nhưng vẫn giữ ý loại bỏ để lại khoảng trống lộ ra. Sự hiển lộ và sự sơ tán được giữ lại như những biểu hiện nội tại Quran của một lõi khai quang duy nhất. Không còn ứng viên, xung đột, khác biệt cách đọc đã căn chỉnh hay câu hỏi ngữ nghĩa chưa giải quyết nào.