وَعَلَى ٱلَّذِينَ هَادُوا۟ حَرَّمْنَا كُلَّ ذِى ظُفُرٍ وَمِنَ ٱلْبَقَرِ وَٱلْغَنَمِ حَرَّمْنَا عَلَيْهِمْ شُحُومَهُمَآ إِلَّا مَا حَمَلَتْ ظُهُورُهُمَآ أَوِ ٱلْحَوَايَآ أَوْ مَا ٱخْتَلَطَ بِعَظْمٍ ذَٰلِكَ جَزَيْنَٰهُم بِبَغْيِهِمْ وَإِنَّا لَصَٰدِقُونَ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
الغنم الراعية
đàn cừu gặm cỏ
Một lớp gia súc chăn thả theo đàn, được nuôi, cho ăn và có thể đi vào đất canh tác.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 3
Các căn từ: غنم
Các bổ đề: غنم
Các dạng: غَنَمِ · غَنَمُ
Ví dụ về lần xuất hiện (3 trên 3)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 3.
قَالَ هِىَ عَصَاىَ أَتَوَكَّؤُا۟ عَلَيْهَا وَأَهُشُّ بِهَا عَلَىٰ غَنَمِى وَلِىَ فِيهَا مَـَٔارِبُ أُخْرَىٰ
وَدَاوُۥدَ وَسُلَيْمَٰنَ إِذْ يَحْكُمَانِ فِى ٱلْحَرْثِ إِذْ نَفَشَتْ فِيهِ غَنَمُ ٱلْقَوْمِ وَكُنَّا لِحُكْمِهِمْ شَٰهِدِينَ
Vì sao nghĩa này được chọn
Đã xem xét cả chín lần xuất hiện cố định trên trang đầy đủ gồm 100 mục. Không có nghĩa được bảo vệ, đề xuất rút gọn, ứng viên thất bại hay dị bản nhân chứng đối chiếu nào trên các hàng mục tiêu. Hai động từ và bốn danh từ مَغَانِم liên quan đến tài sản thu được rồi được phân chia, ăn, lấy hoặc hứa ban. Trái lại, ba danh từ غَنَم chỉ một lớp gia súc ăn cỏ: chúng được đối chiếu với gia súc lớn, được chăn bằng gậy và đi vào một thửa ruộng canh tác. Lớp động vật ấy không thể mang lõi thu nhận, nên được tách riêng thành một xung đột từ vựng nội tại Quran chính xác.