مَّا كَانَ ٱللَّهُ لِيَذَرَ ٱلْمُؤْمِنِينَ عَلَىٰ مَآ أَنتُمْ عَلَيْهِ حَتَّىٰ يَمِيزَ ٱلْخَبِيثَ مِنَ ٱلطَّيِّبِ وَمَا كَانَ ٱللَّهُ لِيُطْلِعَكُمْ عَلَى ٱلْغَيْبِ وَلَٰكِنَّ ٱللَّهَ يَجْتَبِى مِن رُّسُلِهِۦ مَن يَشَآءُ فَـَٔامِنُوا۟ بِٱللَّهِ وَرُسُلِهِۦ وَإِن تُؤْمِنُوا۟ وَتَتَّقُوا۟ فَلَكُمْ أَجْرٌ عَظِيمٌ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
ميز
sự tách nhóm
Phân loại người thành các lớp đạo đức riêng và đòi hỏi lớp bị kết án đứng tách biệt.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 3
Các căn từ: ميز
Các bổ đề: يميز · امتاز
Các dạng: يَمِيزَ · ٱمْتَٰزُ
Ví dụ về lần xuất hiện (3 trên 3)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 3.
لِيَمِيزَ ٱللَّهُ ٱلْخَبِيثَ مِنَ ٱلطَّيِّبِ وَيَجْعَلَ ٱلْخَبِيثَ بَعْضَهُۥ عَلَىٰ بَعْضٍ فَيَرْكُمَهُۥ جَمِيعًا فَيَجْعَلَهُۥ فِى جَهَنَّمَ أُو۟لَٰٓئِكَ هُمُ ٱلْخَٰسِرُونَ
وَٱمْتَٰزُوا۟ ٱلْيَوْمَ أَيُّهَا ٱلْمُجْرِمُونَ
Vì sao nghĩa này được chọn
Thể I ngoại động tách kẻ đồi bại khỏi điều lành mạnh. Thể VIII ra lệnh cho một nhóm rút ra thành một lớp riêng biệt, còn thể V mô tả Lửa gần như tự tách ra vì thịnh nộ. Sự phân loại đạo đức và sự xé tách cấu trúc cùng chia sẻ việc các phần riêng biệt xuất hiện từ một toàn thể trước đó.