أَيْنَمَا تَكُونُوا۟ يُدْرِككُّمُ ٱلْمَوْتُ وَلَوْ كُنتُمْ فِى بُرُوجٍ مُّشَيَّدَةٍ وَإِن تُصِبْهُمْ حَسَنَةٌ يَقُولُوا۟ هَٰذِهِۦ مِنْ عِندِ ٱللَّهِ وَإِن تُصِبْهُمْ سَيِّئَةٌ يَقُولُوا۟ هَٰذِهِۦ مِنْ عِندِكَ قُلْ كُلٌّ مِّنْ عِندِ ٱللَّهِ فَمَالِ هَٰٓؤُلَآءِ ٱلْقَوْمِ لَا يَكَادُونَ يَفْقَهُونَ حَدِيثًا
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
شيد
công trình uy nghi
Kiến trúc được dựng lên thành một khối vững chắc uy nghi.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 2
Các căn từ: شيد
Các bổ đề: مشيدة · مشيد
Các dạng: مُّشَيَّدَةٍ · مَّشِيدٍ
Ví dụ về lần xuất hiện (2 trên 2)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 2.
فَكَأَيِّن مِّن قَرْيَةٍ أَهْلَكْنَٰهَا وَهِىَ ظَالِمَةٌ فَهِىَ خَاوِيَةٌ عَلَىٰ عُرُوشِهَا وَبِئْرٍ مُّعَطَّلَةٍ وَقَصْرٍ مَّشِيدٍ
Vì sao nghĩa này được chọn
Cả hai mục tiêu đều là phân từ bị động bổ nghĩa cho kiến trúc đồ sộ. Form II tăng cường phẩm chất xây dựng của những ngọn tháp nơi con người tìm sự bảo vệ, còn Form I mô tả một cung điện bị bỏ hoang đứng giữa những khu dân cư đổ nát. Chiều cao và độ vững chắc là những phương diện ngữ cảnh củng cố lẫn nhau của cùng một lõi được xây cao.