Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp

قوم تبع في الأمم المكذبة

dân Tubba

Danh xưng nhận diện cùng những người đã nêu trước đó trong hai danh sách các cộng đồng từ chối.

Phạm vi từ vựng

Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 2

Các bổ đề: تبع

Các dạng: تُبَّعٍ

Ví dụ về lần xuất hiện (2 trên 2)

Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 2.

44:37

أَهُمْ خَيْرٌ أَمْ قَوْمُ تُبَّعٍ وَٱلَّذِينَ مِن قَبْلِهِمْ أَهْلَكْنَٰهُمْ إِنَّهُمْ كَانُوا۟ مُجْرِمِينَ

50:14

وَأَصْحَٰبُ ٱلْأَيْكَةِ وَقَوْمُ تُبَّعٍ كُلٌّ كَذَّبَ ٱلرُّسُلَ فَحَقَّ وَعِيدِ

Vì sao nghĩa này được chọn

Đã rà soát cả hai lần xuất hiện đã cố định trên trang đầy đủ gồm 100 mục. Không có nghĩa được bảo vệ, đề xuất được cô đọng, trường hợp có khả năng thất bại hay dị bản nhân chứng đối chiếu nào ở các hàng đích. Cả hai chỉ xuất hiện trong danh xưng cố định قوم تبع. Một đoạn so sánh dân tộc được nêu tên với những kẻ phủ nhận hiện tại và nói rằng những kẻ phạm tội trước kia đã bị hủy diệt; đoạn kia nói rằng mọi cộng đồng được liệt kê đều bác bỏ các Sứ giả. Không du nhập cách nhận diện triều đại từ bên ngoài.