وَهُوَ ٱلَّذِى مَرَجَ ٱلْبَحْرَيْنِ هَٰذَا عَذْبٌ فُرَاتٌ وَهَٰذَا مِلْحٌ أُجَاجٌ وَجَعَلَ بَيْنَهُمَا بَرْزَخًا وَحِجْرًا مَّحْجُورًا
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
مِلْح
mặn
Vị ngữ mô tả một khối nước là mặn, tương phản với nước ngọt.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 2
Các căn từ: ملح
Các bổ đề: ملح
Các dạng: مِلْحٌ
Ví dụ về lần xuất hiện (2 trên 2)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 2.
وَمَا يَسْتَوِى ٱلْبَحْرَانِ هَٰذَا عَذْبٌ فُرَاتٌ سَآئِغٌ شَرَابُهُۥ وَهَٰذَا مِلْحٌ أُجَاجٌ وَمِن كُلٍّ تَأْكُلُونَ لَحْمًا طَرِيًّا وَتَسْتَخْرِجُونَ حِلْيَةً تَلْبَسُونَهَا وَتَرَى ٱلْفُلْكَ فِيهِ مَوَاخِرَ لِتَبْتَغُوا۟ مِن فَضْلِهِۦ وَلَعَلَّكُمْ تَشْكُرُونَ
Vì sao nghĩa này được chọn
Cả hai lần xuất hiện của họ từ đã được rà soát trên một trang có giới hạn; cả hai đều là đích được cố định, không có bản ghi được bảo vệ hay trường hợp được rút gọn nào. Quran 25:53 và 35:12 lặp lại nguyên văn sự đối lập هَٰذَا عَذْبٌ فُرَاتٌ ... وَهَٰذَا مِلْحٌ أُجَاجٌ. Từ أُجَاجٌ theo sau tăng cường tính chất khắc nghiệt của nước mặn chứ không tạo ra một nghĩa khác cho مِلْح. Cả hai đích đều là vị ngữ không xác định, chủ cách, giống hệt nhau. Không có dữ liệu bản đọc đối chiếu, phản ví dụ hay vấn đề chưa giải quyết nào.