يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ لَا تَتَّخِذُوا۟ بِطَانَةً مِّن دُونِكُمْ لَا يَأْلُونَكُمْ خَبَالًا وَدُّوا۟ مَا عَنِتُّمْ قَدْ بَدَتِ ٱلْبَغْضَآءُ مِنْ أَفْوَٰهِهِمْ وَمَا تُخْفِى صُدُورُهُمْ أَكْبَرُ قَدْ بَيَّنَّا لَكُمُ ٱلْـَٔايَٰتِ إِن كُنتُمْ تَعْقِلُونَ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
عدم التقصير في الإفساد
không tiếc công sức
Không giữ lại nỗ lực nào khi theo đuổi kết quả gây hại cho người khác.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 1
Các căn từ: ألو
Các bổ đề: يأل
Các dạng: يَأْلُ
Ví dụ về lần xuất hiện (1 trên 1)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 1.
Vì sao nghĩa này được chọn
Đã rà soát cả 37 lần xuất hiện đóng băng trên trang đầy đủ gồm 100 mục. Không có bản ghi được bảo vệ, đề xuất được cô đọng, trường hợp có khả năng thất bại hay biến thể chứng bản được đối chiếu nào trên các hàng mục tiêu. Phép thử một hạt nhân duy trì cả 34 lần xuất hiện của ālāʾ với nghĩa là những ân ban thần linh được biểu lộ, bao gồm các hành động tạo dựng, chu cấp, kế nhiệm, phán xét và phần thưởng đã hứa, vốn đòi hỏi được thừa nhận. Ngữ pháp nội bộ Quran buộc phải xác lập hai xung đột động từ chính xác: 2:226 và 24:22 liên quan đến việc tự ràng buộc phải kiêng, còn 3:118 nói rằng những kẻ tâm giao thù địch không tiếc công sức gây hủy hoại. Mỗi xung đột chỉ giới hạn trong tập phân đoạn chính xác của nó.