إِنَّ قَٰرُونَ كَانَ مِن قَوْمِ مُوسَىٰ فَبَغَىٰ عَلَيْهِمْ وَءَاتَيْنَٰهُ مِنَ ٱلْكُنُوزِ مَآ إِنَّ مَفَاتِحَهُۥ لَتَنُوٓأُ بِٱلْعُصْبَةِ أُو۟لِى ٱلْقُوَّةِ إِذْ قَالَ لَهُۥ قَوْمُهُۥ لَا تَفْرَحْ إِنَّ ٱللَّهَ لَا يُحِبُّ ٱلْفَرِحِينَ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
قارون الباغي المكذب لموسى
kẻ vượt giới hạn Qarun
Mọi lần xuất hiện đều gọi tên kẻ vi phạm giàu có có liên hệ với Mô-sê và được xếp cùng những kẻ từ chối kiêu ngạo khác.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 4
Các bổ đề: قارون
Các dạng: قَٰرُونَ · قَٰرُونُ
Ví dụ về lần xuất hiện (4 trên 4)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 4.
فَخَرَجَ عَلَىٰ قَوْمِهِۦ فِى زِينَتِهِۦ قَالَ ٱلَّذِينَ يُرِيدُونَ ٱلْحَيَوٰةَ ٱلدُّنْيَا يَٰلَيْتَ لَنَا مِثْلَ مَآ أُوتِىَ قَٰرُونُ إِنَّهُۥ لَذُو حَظٍّ عَظِيمٍ
وَقَٰرُونَ وَفِرْعَوْنَ وَهَٰمَٰنَ وَلَقَدْ جَآءَهُم مُّوسَىٰ بِٱلْبَيِّنَٰتِ فَٱسْتَكْبَرُوا۟ فِى ٱلْأَرْضِ وَمَا كَانُوا۟ سَٰبِقِينَ
إِلَىٰ فِرْعَوْنَ وَهَٰمَٰنَ وَقَٰرُونَ فَقَالُوا۟ سَٰحِرٌ كَذَّابٌ
Vì sao nghĩa này được chọn
Đã rà soát cả bốn lần xuất hiện đông cứng trên trang đầy đủ gồm 100 mục. Các hàng đích không có nghĩa được bảo vệ, đề xuất được cô đọng, ứng viên lỗi hay biến thể nhân chứng được căn chỉnh. Trình thuật chi tiết xác định Qarun là một kẻ vi phạm thuộc dân của Moses, được ban kho báu nặng nề. Các đoạn sau đặt cùng tên này bên cạnh Pharaoh và Haman trong số những kẻ từ chối các dấu hiệu của Moses. Mọi hàng đều xác định cùng một người.