أَمْ حَسِبْتُمْ أَن تَدْخُلُوا۟ ٱلْجَنَّةَ وَلَمَّا يَأْتِكُم مَّثَلُ ٱلَّذِينَ خَلَوْا۟ مِن قَبْلِكُم مَّسَّتْهُمُ ٱلْبَأْسَآءُ وَٱلضَّرَّآءُ وَزُلْزِلُوا۟ حَتَّىٰ يَقُولَ ٱلرَّسُولُ وَٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ مَعَهُۥ مَتَىٰ نَصْرُ ٱللَّهِ أَلَآ إِنَّ نَصْرَ ٱللَّهِ قَرِيبٌ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
مَتَىٰ
khi
Hỏi về thời điểm một sự kiện cụ thể dự kiến sẽ xảy ra.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 9
Các bổ đề: متى
Các dạng: مَتَىٰ
Ví dụ về lần xuất hiện (9 trên 9)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 9.
وَيَقُولُونَ مَتَىٰ هَٰذَا ٱلْوَعْدُ إِن كُنتُمْ صَٰدِقِينَ
أَوْ خَلْقًا مِّمَّا يَكْبُرُ فِى صُدُورِكُمْ فَسَيَقُولُونَ مَن يُعِيدُنَا قُلِ ٱلَّذِى فَطَرَكُمْ أَوَّلَ مَرَّةٍ فَسَيُنْغِضُونَ إِلَيْكَ رُءُوسَهُمْ وَيَقُولُونَ مَتَىٰ هُوَ قُلْ عَسَىٰٓ أَن يَكُونَ قَرِيبًا
وَيَقُولُونَ مَتَىٰ هَٰذَا ٱلْوَعْدُ إِن كُنتُمْ صَٰدِقِينَ
وَيَقُولُونَ مَتَىٰ هَٰذَا ٱلْوَعْدُ إِن كُنتُمْ صَٰدِقِينَ
وَيَقُولُونَ مَتَىٰ هَٰذَا ٱلْفَتْحُ إِن كُنتُمْ صَٰدِقِينَ
وَيَقُولُونَ مَتَىٰ هَٰذَا ٱلْوَعْدُ إِن كُنتُمْ صَٰدِقِينَ
وَيَقُولُونَ مَتَىٰ هَٰذَا ٱلْوَعْدُ إِن كُنتُمْ صَٰدِقِينَ
وَيَقُولُونَ مَتَىٰ هَٰذَا ٱلْوَعْدُ إِن كُنتُمْ صَٰدِقِينَ
Vì sao nghĩa này được chọn
Việc rà soát nội tại Quran bao quát cả chín lần xuất hiện của từ nghi vấn مَتَىٰ. Nó hỏi khi nào sự trợ giúp của Thượng Đế sẽ đến, khi nào sự phục sinh sẽ xảy ra, và nhiều lần hỏi khi nào lời hứa hoặc sự khai mở mang tính quyết định sẽ đến. Sự kiện được hỏi thay đổi, nhưng chức năng nghi vấn thời gian không đổi. Công thức lời hứa lặp lại trong sáu ayah xác nhận mạnh mẽ cách dịch ổn định. Trường cách đọc đã căn chỉnh không cung cấp biến thể nào đòi hỏi một quy tắc riêng; không nghĩa được bảo vệ nào bị chỉnh sửa và không phát hiện xung đột từ vựng chính xác nào.