وَمَا كَانَ ٱسْتِغْفَارُ إِبْرَٰهِيمَ لِأَبِيهِ إِلَّا عَن مَّوْعِدَةٍ وَعَدَهَآ إِيَّاهُ فَلَمَّا تَبَيَّنَ لَهُۥٓ أَنَّهُۥ عَدُوٌّ لِّلَّهِ تَبَرَّأَ مِنْهُ إِنَّ إِبْرَٰهِيمَ لَأَوَّٰهٌ حَلِيمٌ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
رقة إبراهيم الضارعة مع حلمه وإنابته
sự dịu dàng cầu nguyện của Abraham
Sự dịu dàng của Áp-ra-ham biểu hiện thành lời khẩn cầu đầy quan tâm, được khuôn định bởi lòng khoan dung, sự sáng rõ và sự trở về với Thượng Đế.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 2
Các căn từ: أوه
Các bổ đề: أواه
Các dạng: أَوَّٰهٌ
Ví dụ về lần xuất hiện (2 trên 2)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 2.
إِنَّ إِبْرَٰهِيمَ لَحَلِيمٌ أَوَّٰهٌ مُّنِيبٌ
Vì sao nghĩa này được chọn
Đã rà soát cả hai lần xuất hiện được cố định trên trang đầy đủ gồm 100 mục. Không có nghĩa được bảo vệ, đề xuất được rút gọn, trường hợp có thể thất bại hay dị bản truyền bản đối chiếu nào trên các hàng đích. Cả hai đều mô tả Abraham và ghép أواه với tính khoan dung; 11:75 còn ghép từ này với việc trở về với Thượng Đế. Các cảnh xung quanh cho thấy sự quan tâm được bộc lộ qua việc cầu xin cho cha mình theo một lời hứa và tranh luận về dân của Lot. Hành vi nội tại Quran củng cố nghĩa quan tâm dịu dàng, đầy tâm nguyện cầu.