وَذَرِ ٱلَّذِينَ ٱتَّخَذُوا۟ دِينَهُمْ لَعِبًا وَلَهْوًا وَغَرَّتْهُمُ ٱلْحَيَوٰةُ ٱلدُّنْيَا وَذَكِّرْ بِهِۦٓ أَن تُبْسَلَ نَفْسٌۢ بِمَا كَسَبَتْ لَيْسَ لَهَا مِن دُونِ ٱللَّهِ وَلِىٌّ وَلَا شَفِيعٌ وَإِن تَعْدِلْ كُلَّ عَدْلٍ لَّا يُؤْخَذْ مِنْهَآ أُو۟لَٰٓئِكَ ٱلَّذِينَ أُبْسِلُوا۟ بِمَا كَسَبُوا۟ لَهُمْ شَرَابٌ مِّنْ حَمِيمٍ وَعَذَابٌ أَلِيمٌۢ بِمَا كَانُوا۟ يَكْفُرُونَ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
إِبْسَال
được được giao
Động từ bị động trình bày những người bị giao cho hậu quả trừng phạt vì điều họ kiếm được.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 2
Các căn từ: بسل
Các bổ đề: أبسل
Các dạng: تُبْسَلَ · أُبْسِلُ
Ví dụ về lần xuất hiện (2 trên 2)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 2.
وَذَرِ ٱلَّذِينَ ٱتَّخَذُوا۟ دِينَهُمْ لَعِبًا وَلَهْوًا وَغَرَّتْهُمُ ٱلْحَيَوٰةُ ٱلدُّنْيَا وَذَكِّرْ بِهِۦٓ أَن تُبْسَلَ نَفْسٌۢ بِمَا كَسَبَتْ لَيْسَ لَهَا مِن دُونِ ٱللَّهِ وَلِىٌّ وَلَا شَفِيعٌ وَإِن تَعْدِلْ كُلَّ عَدْلٍ لَّا يُؤْخَذْ مِنْهَآ أُو۟لَٰٓئِكَ ٱلَّذِينَ أُبْسِلُوا۟ بِمَا كَسَبُوا۟ لَهُمْ شَرَابٌ مِّنْ حَمِيمٍ وَعَذَابٌ أَلِيمٌۢ بِمَا كَانُوا۟ يَكْفُرُونَ
Vì sao nghĩa này được chọn
Cả hai lần xuất hiện của họ từ đã được rà soát trên một trang có giới hạn; cả hai đều là đích được cố định trong Quran 6:70, không có bản ghi được bảo vệ hay trường hợp được rút gọn nào. Lần thứ nhất cảnh báo rằng một linh hồn có thể bị phó mặc vì điều nó kiếm được, còn lần thứ hai nối lại cùng hệ quả cho một nhóm số nhiều trước khi nêu rõ thức uống sôi và hình phạt đau đớn của họ. Dạng IV bị động, thể, thức, giống và số kết hợp ngay trong ngữ cảnh. Không có dữ liệu bản đọc đối chiếu, phản ví dụ hay vấn đề chưa giải quyết nào.