وَنَزَعْنَا مَا فِى صُدُورِهِم مِّنْ غِلٍّ تَجْرِى مِن تَحْتِهِمُ ٱلْأَنْهَٰرُ وَقَالُوا۟ ٱلْحَمْدُ لِلَّهِ ٱلَّذِى هَدَىٰنَا لِهَٰذَا وَمَا كُنَّا لِنَهْتَدِىَ لَوْلَآ أَنْ هَدَىٰنَا ٱللَّهُ لَقَدْ جَآءَتْ رُسُلُ رَبِّنَا بِٱلْحَقِّ وَنُودُوٓا۟ أَن تِلْكُمُ ٱلْجَنَّةُ أُورِثْتُمُوهَا بِمَا كُنتُمْ تَعْمَلُونَ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
غِلّ
ràng buộc oán hận
Mối oán hận được giữ trong lòng làm bó buộc quan hệ của một người với người khác.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 3
Các căn từ: غلل
Các bổ đề: غل
Các dạng: غِلٍّ · غِلًّا
Ví dụ về lần xuất hiện (3 trên 3)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 3.
وَنَزَعْنَا مَا فِى صُدُورِهِم مِّنْ غِلٍّ إِخْوَٰنًا عَلَىٰ سُرُرٍ مُّتَقَٰبِلِينَ
وَٱلَّذِينَ جَآءُو مِنۢ بَعْدِهِمْ يَقُولُونَ رَبَّنَا ٱغْفِرْ لَنَا وَلِإِخْوَٰنِنَا ٱلَّذِينَ سَبَقُونَا بِٱلْإِيمَٰنِ وَلَا تَجْعَلْ فِى قُلُوبِنَا غِلًّا لِّلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ رَبَّنَآ إِنَّكَ رَءُوفٌ رَّحِيمٌ
Vì sao nghĩa này được chọn
Cả 16 lần xuất hiện đã được đối chiếu. Bàn tay bị xích, vật kiềm giữ ở cổ và mệnh lệnh trói buộc trực tiếp xác lập sự bao giữ có tính cưỡng chế. Ba danh từ غِلّ chỉ bên trong đặt một sự kiềm giữ thù nghịch trong lồng ngực hoặc trái tim và vẫn là một dạng nội tại của cùng lõi. Trái lại, ba động từ ở 3:161 mô tả một hành vi đáng trách mà vật chiếm được sẽ bị mang đến trong Ngày ấy, nên tạo thành một xung đột chính xác về nghĩa chiếm đoạt bất chính. Không có sai biệt cách đọc đối chiếu.