أَفَمَنْ أَسَّسَ بُنْيَٰنَهُۥ عَلَىٰ تَقْوَىٰ مِنَ ٱللَّهِ وَرِضْوَٰنٍ خَيْرٌ أَم مَّنْ أَسَّسَ بُنْيَٰنَهُۥ عَلَىٰ شَفَا جُرُفٍ هَارٍ فَٱنْهَارَ بِهِۦ فِى نَارِ جَهَنَّمَ وَٱللَّهُ لَا يَهْدِى ٱلْقَوْمَ ٱلظَّٰلِمِينَ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
هور
sụp vào trong
Mất sự nâng đỡ kết khối khiến một cấu trúc đi vào trạng thái suy sụp và đổ xuống.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: đơn vị ngữ nghĩa · Các lần xuất hiện: 2
Các căn từ: هور
Các bổ đề: هار · انهار
Các dạng: هَارٍ · ٱنْهَارَ
Ví dụ về lần xuất hiện (2 trên 2)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 2.
أَفَمَنْ أَسَّسَ بُنْيَٰنَهُۥ عَلَىٰ تَقْوَىٰ مِنَ ٱللَّهِ وَرِضْوَٰنٍ خَيْرٌ أَم مَّنْ أَسَّسَ بُنْيَٰنَهُۥ عَلَىٰ شَفَا جُرُفٍ هَارٍ فَٱنْهَارَ بِهِۦ فِى نَارِ جَهَنَّمَ وَٱللَّهُ لَا يَهْدِى ٱلْقَوْمَ ٱلظَّٰلِمِينَ
Những chỗ các nghĩa khác không phù hợp
ổn định
9:109
أَفَمَنْ أَسَّسَ بُنْيَٰنَهُۥ عَلَىٰ تَقْوَىٰ مِنَ ٱللَّهِ وَرِضْوَٰنٍ خَيْرٌ أَم مَّنْ أَسَّسَ بُنْيَٰنَهُۥ عَلَىٰ شَفَا جُرُفٍ هَارٍ فَٱنْهَارَ بِهِۦ فِى نَارِ جَهَنَّمَ وَٱللَّهُ لَا يَهْدِى ٱلْقَوْمَ ٱلظَّٰلِمِينَ
Phương án khác: một công trình xây trên mép một bờ đất vững, nên nó sụp xuống cùng với ông ấy
Cách diễn đạt nghiên cứu: một tòa nhà được lập trên mép bờ đang sụp lở, nên nó đã sụp xuống cùng người ấy
Kết quả tức thì hiện thực hóa rõ ràng sự thất bại của sự hỗ trợ được mô tả; “ổn định” đảo ngược chuỗi trạng thái/nguyên nhân và kết quả.
bị đốt
9:109
أَفَمَنْ أَسَّسَ بُنْيَٰنَهُۥ عَلَىٰ تَقْوَىٰ مِنَ ٱللَّهِ وَرِضْوَٰنٍ خَيْرٌ أَم مَّنْ أَسَّسَ بُنْيَٰنَهُۥ عَلَىٰ شَفَا جُرُفٍ هَارٍ فَٱنْهَارَ بِهِۦ فِى نَارِ جَهَنَّمَ وَٱللَّهُ لَا يَهْدِى ٱلْقَوْمَ ٱلظَّٰلِمِينَ
Phương án khác: bờ đất cháy cùng y vào trong Lửa
Cách diễn đạt nghiên cứu: bờ đất sụp cùng y vào trong Lửa
Lửa là điểm cuối được dẫn vào sau động từ, còn tính từ đứng trước xác lập việc mất sự nâng đỡ như sự kiện đã thành hiện thực.