قُلْ هَلُمَّ شُهَدَآءَكُمُ ٱلَّذِينَ يَشْهَدُونَ أَنَّ ٱللَّهَ حَرَّمَ هَٰذَا فَإِن شَهِدُوا۟ فَلَا تَشْهَدْ مَعَهُمْ وَلَا تَتَّبِعْ أَهْوَآءَ ٱلَّذِينَ كَذَّبُوا۟ بِـَٔايَٰتِنَا وَٱلَّذِينَ لَا يُؤْمِنُونَ بِٱلْـَٔاخِرَةِ وَهُم بِرَبِّهِمْ يَعْدِلُونَ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
هَلُمَّ
đến tiến lên
Mệnh lệnh triệu gọi những người được nói tới hoặc nhân chứng được họ đưa ra đến phía người nói.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 2
Các căn từ: هلم
Các bổ đề: هلم
Các dạng: هَلُمَّ
Ví dụ về lần xuất hiện (2 trên 2)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 2.
قَدْ يَعْلَمُ ٱللَّهُ ٱلْمُعَوِّقِينَ مِنكُمْ وَٱلْقَآئِلِينَ لِإِخْوَٰنِهِمْ هَلُمَّ إِلَيْنَا وَلَا يَأْتُونَ ٱلْبَأْسَ إِلَّا قَلِيلًا
Vì sao nghĩa này được chọn
Cả hai lần xuất hiện trong họ từ đã được rà soát trên một trang có giới hạn; cả hai đều là đích được đóng băng, không có bản ghi được bảo vệ hay ứng viên đã được cô đọng. Quran 6:150 dùng lời triệu gọi với شُهَدَاءَكُمْ, cho ra “hãy đưa các nhân chứng của các ngươi ra trước”, còn 33:18 dùng إِلَيْنَا, cho ra “hãy đến với chúng ta”. Cú pháp tân ngữ trực tiếp so với bổ ngữ chỉ hướng giải thích hóa trị khác nhau trong tiếng Anh mà không nhân số lõi. Cả hai đích đều là cùng một dạng mệnh lệnh 2MP phi động từ. Không có dữ liệu cách đọc đã căn chỉnh, phản ví dụ hay vấn đề chưa giải quyết nào.