ٱلَّذِينَ قَالُوٓا۟ إِنَّ ٱللَّهَ عَهِدَ إِلَيْنَآ أَلَّا نُؤْمِنَ لِرَسُولٍ حَتَّىٰ يَأْتِيَنَا بِقُرْبَانٍ تَأْكُلُهُ ٱلنَّارُ قُلْ قَدْ جَآءَكُمْ رُسُلٌ مِّن قَبْلِى بِٱلْبَيِّنَٰتِ وَبِٱلَّذِى قُلْتُمْ فَلِمَ قَتَلْتُمُوهُمْ إِن كُنتُمْ صَٰدِقِينَ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
الاستهلاك والإفناء
tiêu dùng đến cạn kiệt
Dùng dần hoặc hủy hoại một vật, dù bởi lửa, những năm khắc nghiệt, sinh vật dưới đất hay phần dư đã bị ăn.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 4
Các căn từ: أكل
Các bổ đề: أكل · مأكول
Các dạng: تَأْكُلُ · يَأْكُلْ · مَّأْكُولٍۭ
Ví dụ về lần xuất hiện (4 trên 4)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 4.
ثُمَّ يَأْتِى مِنۢ بَعْدِ ذَٰلِكَ سَبْعٌ شِدَادٌ يَأْكُلْنَ مَا قَدَّمْتُمْ لَهُنَّ إِلَّا قَلِيلًا مِّمَّا تُحْصِنُونَ
فَلَمَّا قَضَيْنَا عَلَيْهِ ٱلْمَوْتَ مَا دَلَّهُمْ عَلَىٰ مَوْتِهِۦٓ إِلَّا دَآبَّةُ ٱلْأَرْضِ تَأْكُلُ مِنسَأَتَهُۥ فَلَمَّا خَرَّ تَبَيَّنَتِ ٱلْجِنُّ أَن لَّوْ كَانُوا۟ يَعْلَمُونَ ٱلْغَيْبَ مَا لَبِثُوا۟ فِى ٱلْعَذَابِ ٱلْمُهِينِ
فَجَعَلَهُمْ كَعَصْفٍ مَّأْكُولٍۭ
Vì sao nghĩa này được chọn
Đã rà soát tất cả 109 lần xuất hiện trong họ từ Quran trên cả hai trang bắt buộc gồm 100 mục. 77 mục tiêu cố định được phân chia chính xác; 32 bản ghi mệnh lệnh “tiêu thụ” được bảo vệ, thuộc MH-frontier-akala-imperative-consume, chỉ được xem như ngữ cảnh và không bị chỉnh sửa. Không có đề xuất đã thu gọn hay trường hợp thất bại nào cần được tiếp nhận. Bảy bản chứng đối chiếu đã được khảo sát tại 2:174, 4:10, 5:42, 12:48, 34:14, 89:19 và 105:5. Tại 89:19, Al-Duri và Al-Susi thể hiện ngôi thứ ba số nhiều ويأكلون, trong khi các bản chứng đối chiếu khác thể hiện ngôi thứ hai số nhiều وتأكلون; sự chuyển đổi đối tượng quy chiếu không làm thay đổi nhánh tiêu thụ. Phép kiểm tra một hạt nhân duy trì việc ăn theo nghĩa đen, chiếm dụng tài nguyên, sản lượng ăn được và sự tiêu hao mang tính hủy diệt như những ứng dụng nội tại Quran của hành động thu nhận vào cho đến khi dùng hết.