ٱلْحَجُّ أَشْهُرٌ مَّعْلُومَٰتٌ فَمَن فَرَضَ فِيهِنَّ ٱلْحَجَّ فَلَا رَفَثَ وَلَا فُسُوقَ وَلَا جِدَالَ فِى ٱلْحَجِّ وَمَا تَفْعَلُوا۟ مِنْ خَيْرٍ يَعْلَمْهُ ٱللَّهُ وَتَزَوَّدُوا۟ فَإِنَّ خَيْرَ ٱلزَّادِ ٱلتَّقْوَىٰ وَٱتَّقُونِ يَٰٓأُو۟لِى ٱلْأَلْبَٰبِ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
جِدَال
trao đổi tranh biện
Một sự trao đổi trong đó các bên đưa ra các tuyên bố đối lập.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 2
Các căn từ: جدل
Các bổ đề: جدال
Các dạng: جِدَالَ · جِدَٰلَ
Ví dụ về lần xuất hiện (2 trên 2)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 2.
قَالُوا۟ يَٰنُوحُ قَدْ جَٰدَلْتَنَا فَأَكْثَرْتَ جِدَٰلَنَا فَأْتِنَا بِمَا تَعِدُنَآ إِن كُنتَ مِنَ ٱلصَّٰدِقِينَ
Vì sao nghĩa này được chọn
Phép so sánh nội bộ Quran trên cả 29 lần xuất hiện hỗ trợ ý nghĩa tranh biện qua lại bằng các lời khẳng định. Dạng III bao quát việc biện hộ cho những kẻ làm điều sai trái, bác bỏ các dấu hiệu, lời thỉnh cầu của Ibrahim về dân của Lut, sự tự biện hộ của một linh hồn, cách thức giao tiếp tốt nhất được truyền lệnh và lời biện bạch của một phụ nữ về chồng mình. Các ngữ cảnh này khác nhau về tính đúng đắn, bằng chứng, mục đích và cách thức, nhưng không khác về hành vi từ vựng là thúc đẩy một lập luận đang tranh chấp. جِدَال gọi tên cuộc trao đổi, còn جَدَل biểu đạt sự tranh biện như một khuynh hướng của con người hoặc mục đích tranh luận. Không còn ứng viên đã rút gọn, xung đột, sai khác cách đọc hay câu hỏi ngữ nghĩa chưa giải quyết nào.