وَمِنَ ٱلَّذِينَ قَالُوٓا۟ إِنَّا نَصَٰرَىٰٓ أَخَذْنَا مِيثَٰقَهُمْ فَنَسُوا۟ حَظًّا مِّمَّا ذُكِّرُوا۟ بِهِۦ فَأَغْرَيْنَا بَيْنَهُمُ ٱلْعَدَاوَةَ وَٱلْبَغْضَآءَ إِلَىٰ يَوْمِ ٱلْقِيَٰمَةِ وَسَوْفَ يُنَبِّئُهُمُ ٱللَّهُ بِمَا كَانُوا۟ يَصْنَعُونَ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
إطلاق العداوة أو الفاعل على هدف
sự giao chiến thù địch có định hướng
Một thế lực thù địch được khiến hoạt động chống lại những người nằm trong quan hệ mục tiêu của nó.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 2
Các căn từ: غرو
Các bổ đề: أغري
Các dạng: أَغْرَيْ · نُغْرِيَ
Ví dụ về lần xuất hiện (2 trên 2)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 2.
لَّئِن لَّمْ يَنتَهِ ٱلْمُنَٰفِقُونَ وَٱلَّذِينَ فِى قُلُوبِهِم مَّرَضٌ وَٱلْمُرْجِفُونَ فِى ٱلْمَدِينَةِ لَنُغْرِيَنَّكَ بِهِمْ ثُمَّ لَا يُجَاوِرُونَكَ فِيهَآ إِلَّا قَلِيلًا
Vì sao nghĩa này được chọn
Đã rà soát cả hai lần xuất hiện đông cứng trên trang đầy đủ gồm 100 mục. Các hàng đích không có nghĩa được bảo vệ, đề xuất được cô đọng, ứng viên lỗi hay biến thể nhân chứng được căn chỉnh. Trong 5:14, sự thù địch và căm ghét được đặt vào hoạt động giữa những kẻ phá vỡ giao ước cho đến Ngày Phục sinh. Trong 33:60, Sứ giả bị đe dọa sẽ được đặt chống lại những kẻ kích động dai dẳng. Một quan hệ thù địch được kích hoạt hợp nhất các lực trừu tượng và một tác thể con người.