وَٱعْلَمُوٓا۟ أَنَّ فِيكُمْ رَسُولَ ٱللَّهِ لَوْ يُطِيعُكُمْ فِى كَثِيرٍ مِّنَ ٱلْأَمْرِ لَعَنِتُّمْ وَلَٰكِنَّ ٱللَّهَ حَبَّبَ إِلَيْكُمُ ٱلْإِيمَٰنَ وَزَيَّنَهُۥ فِى قُلُوبِكُمْ وَكَرَّهَ إِلَيْكُمُ ٱلْكُفْرَ وَٱلْفُسُوقَ وَٱلْعِصْيَانَ أُو۟لَٰٓئِكَ هُمُ ٱلرَّٰشِدُونَ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
اسم العصيان
sự bất tuân
Sự từ chối tuân thủ chính đáng được xem như một hành động hoặc phạm trù có tên.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 3
Các căn từ: عصي
Các bổ đề: معصيت · عصيان
Các dạng: مَعْصِيَتِ · عِصْيَانَ
Ví dụ về lần xuất hiện (3 trên 3)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 3.
أَلَمْ تَرَ إِلَى ٱلَّذِينَ نُهُوا۟ عَنِ ٱلنَّجْوَىٰ ثُمَّ يَعُودُونَ لِمَا نُهُوا۟ عَنْهُ وَيَتَنَٰجَوْنَ بِٱلْإِثْمِ وَٱلْعُدْوَٰنِ وَمَعْصِيَتِ ٱلرَّسُولِ وَإِذَا جَآءُوكَ حَيَّوْكَ بِمَا لَمْ يُحَيِّكَ بِهِ ٱللَّهُ وَيَقُولُونَ فِىٓ أَنفُسِهِمْ لَوْلَا يُعَذِّبُنَا ٱللَّهُ بِمَا نَقُولُ حَسْبُهُمْ جَهَنَّمُ يَصْلَوْنَهَا فَبِئْسَ ٱلْمَصِيرُ
يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُوٓا۟ إِذَا تَنَٰجَيْتُمْ فَلَا تَتَنَٰجَوْا۟ بِٱلْإِثْمِ وَٱلْعُدْوَٰنِ وَمَعْصِيَتِ ٱلرَّسُولِ وَتَنَٰجَوْا۟ بِٱلْبِرِّ وَٱلتَّقْوَىٰ وَٱتَّقُوا۟ ٱللَّهَ ٱلَّذِىٓ إِلَيْهِ تُحْشَرُونَ
Vì sao nghĩa này được chọn
Đã xem xét họ từ đầy đủ gồm 32 lần xuất hiện trên một trang duy nhất gồm 100 mục, trong đó có cả 24 mục tiêu cố định. Tám lần xuất hiện thuộc bản ghi asaw được bảo vệ và vẫn không bị thay đổi. Một ứng viên rút gọn đề xuất “chúng tôi đã bất tuân” cho hai phân đoạn cố định; cách diễn đạt của nó phù hợp với lõi được suy ra độc lập nhưng vẫn chỉ là một đề xuất và không được tiếp nhận hay chấp nhận. Không có ứng viên thất bại hay dị bản nhân chứng đối chiếu nào trên các hàng mục tiêu. Phép thử một lõi duy trì sự từ chối bằng lời nói, tính từ chỉ sự kháng cự và các hành vi bất tuân ở dạng danh từ, không có xung đột nội tại Quran chính xác.