إِنَّ هَٰذَآ أَخِى لَهُۥ تِسْعٌ وَتِسْعُونَ نَعْجَةً وَلِىَ نَعْجَةٌ وَٰحِدَةٌ فَقَالَ أَكْفِلْنِيهَا وَعَزَّنِى فِى ٱلْخِطَابِ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
نَعْجَة / نِعَاج
cừu cái
Danh từ nhận diện một con cừu cái, với số nhiều bất quy tắc nhận diện nhiều con cừu cái.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 4
Các căn từ: نعج
Các bổ đề: نعجة
Các dạng: نَعْجَةً · نَعْجَةٌ · نَعْجَتِ · نِعَاجِ
Ví dụ về lần xuất hiện (4 trên 4)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 4.
إِنَّ هَٰذَآ أَخِى لَهُۥ تِسْعٌ وَتِسْعُونَ نَعْجَةً وَلِىَ نَعْجَةٌ وَٰحِدَةٌ فَقَالَ أَكْفِلْنِيهَا وَعَزَّنِى فِى ٱلْخِطَابِ
قَالَ لَقَدْ ظَلَمَكَ بِسُؤَالِ نَعْجَتِكَ إِلَىٰ نِعَاجِهِۦ وَإِنَّ كَثِيرًا مِّنَ ٱلْخُلَطَآءِ لَيَبْغِى بَعْضُهُمْ عَلَىٰ بَعْضٍ إِلَّا ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ وَعَمِلُوا۟ ٱلصَّٰلِحَٰتِ وَقَلِيلٌ مَّا هُمْ وَظَنَّ دَاوُۥدُ أَنَّمَا فَتَنَّٰهُ فَٱسْتَغْفَرَ رَبَّهُۥ وَخَرَّ رَاكِعًا وَأَنَابَ
قَالَ لَقَدْ ظَلَمَكَ بِسُؤَالِ نَعْجَتِكَ إِلَىٰ نِعَاجِهِۦ وَإِنَّ كَثِيرًا مِّنَ ٱلْخُلَطَآءِ لَيَبْغِى بَعْضُهُمْ عَلَىٰ بَعْضٍ إِلَّا ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ وَعَمِلُوا۟ ٱلصَّٰلِحَٰتِ وَقَلِيلٌ مَّا هُمْ وَظَنَّ دَاوُۥدُ أَنَّمَا فَتَنَّٰهُ فَٱسْتَغْفَرَ رَبَّهُۥ وَخَرَّ رَاكِعًا وَأَنَابَ
Vì sao nghĩa này được chọn
Cả bốn lần xuất hiện trong họ từ đã được rà soát trên một trang có giới hạn; mọi lần xuất hiện đều là đích được đóng băng, không có bản ghi được bảo vệ hay ứng viên đã được cô đọng. Hai câu liền nhau nêu một vụ tranh chấp dùng 99 con cừu cái, một con cừu cái, con cừu cái của nguyên đơn và những con cừu cái của bên kia. Số, cách, tính không xác định, số nhiều bất quy tắc và hậu tố sở hữu kết hợp phù hợp tại chỗ. Cách diễn đạt Quran duy trì một đối tượng động vật duy nhất xuyên suốt; không đưa vào cách đồng nhất mang tính ngụ ngôn từ bên ngoài. Không còn dữ liệu cách đọc đã căn chỉnh hay vấn đề chưa giải quyết nào.