Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp

أَوَّلُ الْحَشْرِ

lần tập hợp cưỡng bức đầu tiên

Cuộc tập hợp cưỡng bức đầu tiên gắn với việc đuổi khỏi nơi ở.

Phạm vi từ vựng

Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 1

Các căn từ: حشر

Các bổ đề: حشر

Các dạng: حَشْرِ

Ví dụ về lần xuất hiện (1 trên 1)

Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 1.

59:2

هُوَ ٱلَّذِىٓ أَخْرَجَ ٱلَّذِينَ كَفَرُوا۟ مِنْ أَهْلِ ٱلْكِتَٰبِ مِن دِيَٰرِهِمْ لِأَوَّلِ ٱلْحَشْرِ مَا ظَنَنتُمْ أَن يَخْرُجُوا۟ وَظَنُّوٓا۟ أَنَّهُم مَّانِعَتُهُمْ حُصُونُهُم مِّنَ ٱللَّهِ فَأَتَىٰهُمُ ٱللَّهُ مِنْ حَيْثُ لَمْ يَحْتَسِبُوا۟ وَقَذَفَ فِى قُلُوبِهِمُ ٱلرُّعْبَ يُخْرِبُونَ بُيُوتَهُم بِأَيْدِيهِمْ وَأَيْدِى ٱلْمُؤْمِنِينَ فَٱعْتَبِرُوا۟ يَٰٓأُو۟لِى ٱلْأَبْصَٰرِ

Vì sao nghĩa này được chọn

So sánh nội bộ Quran trên cả 43 lần xuất hiện trong họ từ củng cố sự tập hợp tập trung là lõi chung. Phần lớn các mệnh đề tập hợp muôn loài cho cuộc gặp cuối cùng, sự phán xét hoặc hình phạt; các mệnh đề khác phái các tác nhân tập hợp, huy động người hoặc quân đội, thu gom vật hoặc chim, và gọi tên cuộc tập hợp đầu tiên gắn với sự trục xuất tại 59:2. Cụm từ lịch sử cuối cùng ấy vẫn giữ một câu hỏi về phạm vi gắn với phân đoạn. Không có nghĩa được bảo vệ hay nghĩa có trước lần chạy nào bị sửa, và không có tập phân đoạn chính xác nào buộc phải có xung đột từ vựng.