فَخَلَفَ مِنۢ بَعْدِهِمْ خَلْفٌ وَرِثُوا۟ ٱلْكِتَٰبَ يَأْخُذُونَ عَرَضَ هَٰذَا ٱلْأَدْنَىٰ وَيَقُولُونَ سَيُغْفَرُ لَنَا وَإِن يَأْتِهِمْ عَرَضٌ مِّثْلُهُۥ يَأْخُذُوهُ أَلَمْ يُؤْخَذْ عَلَيْهِم مِّيثَٰقُ ٱلْكِتَٰبِ أَن لَّا يَقُولُوا۟ عَلَى ٱللَّهِ إِلَّا ٱلْحَقَّ وَدَرَسُوا۟ مَا فِيهِ وَٱلدَّارُ ٱلْـَٔاخِرَةُ خَيْرٌ لِّلَّذِينَ يَتَّقُونَ أَفَلَا تَعْقِلُونَ
Bảng thuật ngữ Quran · đã chấp nhận
خلف
những người theo sau (thế hệ sau)
Những người đi theo hợp thành một thế hệ sau một nhóm trước.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 2
Các căn từ: خلف
Các bổ đề: خلف
Các dạng: خَلْفٌ
Ví dụ về lần xuất hiện (2 trên 2)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 2.
فَخَلَفَ مِنۢ بَعْدِهِمْ خَلْفٌ أَضَاعُوا۟ ٱلصَّلَوٰةَ وَٱتَّبَعُوا۟ ٱلشَّهَوَٰتِ فَسَوْفَ يَلْقَوْنَ غَيًّا
Vì sao nghĩa này được chọn
Nhà nghiên cứu đã chấp nhận “theo sau” làm cốt lõi خلف duy nhất trên cả 127 lần xuất hiện. Bản sửa duy trì các cách diễn đạt riêng theo dạng cho sự khác biệt tương hỗ, kế tục, gây khiến, bị động, không đồng hành, hành vi trái ngược, thực hiện trọn cam kết, thay thế và vị trí chéo. Nó cũng sửa danh từ chỉ thế hệ sang cách ghi nguyên âm Quran خَلْفٌ và ngăn dạng V chủ động bị dịch sai thành bị động.