إِنَّآ أَوْحَيْنَآ إِلَيْكَ كَمَآ أَوْحَيْنَآ إِلَىٰ نُوحٍ وَٱلنَّبِيِّـۧنَ مِنۢ بَعْدِهِۦ وَأَوْحَيْنَآ إِلَىٰٓ إِبْرَٰهِيمَ وَإِسْمَٰعِيلَ وَإِسْحَٰقَ وَيَعْقُوبَ وَٱلْأَسْبَاطِ وَعِيسَىٰ وَأَيُّوبَ وَيُونُسَ وَهَٰرُونَ وَسُلَيْمَٰنَ وَءَاتَيْنَا دَاوُۥدَ زَبُورًا
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
أَيُّوب
Gióp
Tên riêng chỉ người tôi tớ được dẫn dắt, nhận mặc khải và kêu cầu God trong hoạn nạn.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 4
Các bổ đề: أيوب
Các dạng: أَيُّوبَ
Ví dụ về lần xuất hiện (4 trên 4)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 4.
وَوَهَبْنَا لَهُۥٓ إِسْحَٰقَ وَيَعْقُوبَ كُلًّا هَدَيْنَا وَنُوحًا هَدَيْنَا مِن قَبْلُ وَمِن ذُرِّيَّتِهِۦ دَاوُۥدَ وَسُلَيْمَٰنَ وَأَيُّوبَ وَيُوسُفَ وَمُوسَىٰ وَهَٰرُونَ وَكَذَٰلِكَ نَجْزِى ٱلْمُحْسِنِينَ
وَأَيُّوبَ إِذْ نَادَىٰ رَبَّهُۥٓ أَنِّى مَسَّنِىَ ٱلضُّرُّ وَأَنتَ أَرْحَمُ ٱلرَّٰحِمِينَ
وَٱذْكُرْ عَبْدَنَآ أَيُّوبَ إِذْ نَادَىٰ رَبَّهُۥٓ أَنِّى مَسَّنِىَ ٱلشَّيْطَٰنُ بِنُصْبٍ وَعَذَابٍ
Vì sao nghĩa này được chọn
Cả bốn lần xuất hiện trong họ từ đã được rà soát trên một trang có giới hạn; mọi lần xuất hiện đều là đích được đóng băng, không có bản ghi được bảo vệ hay ứng viên đã được cô đọng. Quran 4:163 đặt Job trong số những người có tên nhận mặc khải, 6:84 đặt ông trong số những người làm điều thiện được hướng dẫn, còn 21:83 và 38:41 xác định cùng người ấy qua lời kêu cầu Chúa của ông khi gặp khổ nạn. Các nhóm thuộc cách so với đối cách của bộ phân tích và cú pháp phối hợp kết hợp phù hợp tại chỗ. Không dữ liệu cách đọc đã căn chỉnh hay phản ví dụ nội tại Quran nào ủng hộ một đối tượng quy chiếu thứ hai hoặc một vấn đề chưa giải quyết.