وَإِذْ تَقُولُ لِلَّذِىٓ أَنْعَمَ ٱللَّهُ عَلَيْهِ وَأَنْعَمْتَ عَلَيْهِ أَمْسِكْ عَلَيْكَ زَوْجَكَ وَٱتَّقِ ٱللَّهَ وَتُخْفِى فِى نَفْسِكَ مَا ٱللَّهُ مُبْدِيهِ وَتَخْشَى ٱلنَّاسَ وَٱللَّهُ أَحَقُّ أَن تَخْشَىٰهُ فَلَمَّا قَضَىٰ زَيْدٌ مِّنْهَا وَطَرًا زَوَّجْنَٰكَهَا لِكَىْ لَا يَكُونَ عَلَى ٱلْمُؤْمِنِينَ حَرَجٌ فِىٓ أَزْوَٰجِ أَدْعِيَآئِهِمْ إِذَا قَضَوْا۟ مِنْهُنَّ وَطَرًا وَكَانَ أَمْرُ ٱللَّهِ مَفْعُولًا
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
التزويج
kết hợp làm đối thể
Đưa các bên tham gia vào một cặp tương ứng hoặc quan hệ tương xứng.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 5
Các căn từ: زوج
Các bổ đề: زوجت
Các dạng: زَوَّجْ · يُزَوِّجُ · زُوِّجَتْ
Ví dụ về lần xuất hiện (5 trên 5)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 5.
أَوْ يُزَوِّجُهُمْ ذُكْرَانًا وَإِنَٰثًا وَيَجْعَلُ مَن يَشَآءُ عَقِيمًا إِنَّهُۥ عَلِيمٌ قَدِيرٌ
كَذَٰلِكَ وَزَوَّجْنَٰهُم بِحُورٍ عِينٍ
مُتَّكِـِٔينَ عَلَىٰ سُرُرٍ مَّصْفُوفَةٍ وَزَوَّجْنَٰهُم بِحُورٍ عِينٍ
وَإِذَا ٱلنُّفُوسُ زُوِّجَتْ
Vì sao nghĩa này được chọn
Đã rà soát toàn bộ họ từ gồm 81 lần xuất hiện trên trang duy nhất gồm 100 mục, trong đó có cả 68 mục tiêu cố định. Mười ba lần xuất hiện thuộc hai bản ghi đối ứng được bảo vệ và không bị động đến. Không có đề xuất đã cô đọng, ứng viên thất bại hay biến thể nhân chứng đối chiếu nào trong các hàng mục tiêu. Phép thử một cốt lõi giữ lại các bên tương ứng trong hôn nhân, sinh vật và sản vật thành cặp, các lớp tương ứng, cùng sự kết nối của thể II. Mọi mục tiêu đều xác định một quan hệ đối ứng hoặc làm phát sinh quan hệ ấy, nên ngữ cảnh nội bộ Quran không cung cấp xung đột từ vựng chính xác nào.