إِنَّ ٱللَّهَ عِندَهُۥ عِلْمُ ٱلسَّاعَةِ وَيُنَزِّلُ ٱلْغَيْثَ وَيَعْلَمُ مَا فِى ٱلْأَرْحَامِ وَمَا تَدْرِى نَفْسٌ مَّاذَا تَكْسِبُ غَدًا وَمَا تَدْرِى نَفْسٌۢ بِأَىِّ أَرْضٍ تَمُوتُ إِنَّ ٱللَّهَ عَلِيمٌ خَبِيرٌۢ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
غَيْث
mưa
Mục chú giải nghiên cứu từ vựng số 690.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 3
Các căn từ: غيث
Các bổ đề: غيث
Các dạng: غَيْثَ · غَيْثٍ
Ví dụ về lần xuất hiện (3 trên 3)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 3.
وَهُوَ ٱلَّذِى يُنَزِّلُ ٱلْغَيْثَ مِنۢ بَعْدِ مَا قَنَطُوا۟ وَيَنشُرُ رَحْمَتَهُۥ وَهُوَ ٱلْوَلِىُّ ٱلْحَمِيدُ
ٱعْلَمُوٓا۟ أَنَّمَا ٱلْحَيَوٰةُ ٱلدُّنْيَا لَعِبٌ وَلَهْوٌ وَزِينَةٌ وَتَفَاخُرٌۢ بَيْنَكُمْ وَتَكَاثُرٌ فِى ٱلْأَمْوَٰلِ وَٱلْأَوْلَٰدِ كَمَثَلِ غَيْثٍ أَعْجَبَ ٱلْكُفَّارَ نَبَاتُهُۥ ثُمَّ يَهِيجُ فَتَرَىٰهُ مُصْفَرًّا ثُمَّ يَكُونُ حُطَٰمًا وَفِى ٱلْـَٔاخِرَةِ عَذَابٌ شَدِيدٌ وَمَغْفِرَةٌ مِّنَ ٱللَّهِ وَرِضْوَٰنٌ وَمَا ٱلْحَيَوٰةُ ٱلدُّنْيَآ إِلَّا مَتَٰعُ ٱلْغُرُورِ
Vì sao nghĩa này được chọn
Việc rà soát nội bộ Quran đã bao quát cả bốn lần xuất hiện. Danh từ chỉ mưa do Đức Chúa Trời ban xuống, được lan tỏa như lòng thương xót sau tuyệt vọng và được nhận biết qua thảm thực vật mà nó tạo ra. Động từ thể IV bị động tại 12:49 mô tả con người nhận được sự cứu trợ trong năm sau thời kỳ khan hiếm kéo dài, ngay sau đó là việc ép sản vật được khôi phục. Khung chung từ hạn hán đến hồi sinh xác lập một cốt lõi duy nhất là sự cứu trợ nhờ mưa. Trường cách đọc đối chiếu không cung cấp biến thể nào đòi hỏi quy tắc riêng; không có nghĩa được bảo vệ nào bị chỉnh sửa và không phát hiện sự xung đột từ vựng chính xác nào.