Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp

أَصْحَابُ الْيَمِين والمَيْمَنَة

đoàn phía bên phải

Đoàn người được xếp vào nhóm thuận lợi bên phải.

Phạm vi từ vựng

Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 9

Các căn từ: يمن

Các bổ đề: يمين · ميمنة

Các dạng: يَمِينِ · مَيْمَنَةِ

Ví dụ về lần xuất hiện (9 trên 9)

Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 9.

56:8

فَأَصْحَٰبُ ٱلْمَيْمَنَةِ مَآ أَصْحَٰبُ ٱلْمَيْمَنَةِ

56:8

فَأَصْحَٰبُ ٱلْمَيْمَنَةِ مَآ أَصْحَٰبُ ٱلْمَيْمَنَةِ

56:27

وَأَصْحَٰبُ ٱلْيَمِينِ مَآ أَصْحَٰبُ ٱلْيَمِينِ

56:27

وَأَصْحَٰبُ ٱلْيَمِينِ مَآ أَصْحَٰبُ ٱلْيَمِينِ

56:38

لِّأَصْحَٰبِ ٱلْيَمِينِ

56:90

وَأَمَّآ إِن كَانَ مِنْ أَصْحَٰبِ ٱلْيَمِينِ

56:91

فَسَلَٰمٌ لَّكَ مِنْ أَصْحَٰبِ ٱلْيَمِينِ

74:39

إِلَّآ أَصْحَٰبَ ٱلْيَمِينِ

90:18

أُو۟لَٰٓئِكَ أَصْحَٰبُ ٱلْمَيْمَنَةِ

Vì sao nghĩa này được chọn

Cả 71 lần xuất hiện đã được so sánh trong nội bộ Quran. Các tương phản không gian trực tiếp với bên trái xác lập cực hướng phải; các cấu trúc về tay, sở hữu, ánh sáng, nhận sách và đoàn thể cánh chung mở rộng cực ấy qua các quan hệ được nêu tại chỗ. Thay vào đó, hai mươi lăm lần xuất hiện nhận các vị ngữ như bị vô hiệu, bị ràng buộc, bị phá vỡ, được chuộc hoặc được dùng làm lá chắn, vì vậy tạo thành một xung đột chính xác về cam kết có tuyên thệ. Phân tích không nhập một cầu nối lịch sử giữa xung đột ấy và lõi bên phải, cũng không mở rộng hình ảnh tại 39:67 vượt quá câu chữ Quran. Không có sai khác cách đọc đối chiếu.