وَيَوْمَ نَحْشُرُهُمْ جَمِيعًا ثُمَّ نَقُولُ لِلَّذِينَ أَشْرَكُوا۟ مَكَانَكُمْ أَنتُمْ وَشُرَكَآؤُكُمْ فَزَيَّلْنَا بَيْنَهُمْ وَقَالَ شُرَكَآؤُهُم مَّا كُنتُمْ إِيَّانَا تَعْبُدُونَ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
التزييل والانفصال
sự phân cách
Tách các bên đang gắn liền khỏi nhau thành những vị trí riêng.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 2
Các căn từ: زيل
Các bổ đề: زيل · تزيل
Các dạng: زَيَّلْ · تَزَيَّلُ
Ví dụ về lần xuất hiện (2 trên 2)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 2.
هُمُ ٱلَّذِينَ كَفَرُوا۟ وَصَدُّوكُمْ عَنِ ٱلْمَسْجِدِ ٱلْحَرَامِ وَٱلْهَدْىَ مَعْكُوفًا أَن يَبْلُغَ مَحِلَّهُۥ وَلَوْلَا رِجَالٌ مُّؤْمِنُونَ وَنِسَآءٌ مُّؤْمِنَٰتٌ لَّمْ تَعْلَمُوهُمْ أَن تَطَـُٔوهُمْ فَتُصِيبَكُم مِّنْهُم مَّعَرَّةٌۢ بِغَيْرِ عِلْمٍ لِّيُدْخِلَ ٱللَّهُ فِى رَحْمَتِهِۦ مَن يَشَآءُ لَوْ تَزَيَّلُوا۟ لَعَذَّبْنَا ٱلَّذِينَ كَفَرُوا۟ مِنْهُمْ عَذَابًا أَلِيمًا
Vì sao nghĩa này được chọn
Đã rà soát toàn bộ 10 lần xuất hiện được đóng băng trên trang đầy đủ gồm 100 mục. Không có bản ghi được bảo vệ, đề xuất đã được cô đọng, trường hợp có khả năng thất bại hay biến thể chứng cứ đã căn chỉnh nào trên các hàng đích. Phép kiểm tra một lõi xử lý mọi lần xuất hiện dạng I theo cách kết hợp dưới sự phủ định minh thị bằng lā hoặc mā: không ngừng hành động hoặc trạng thái tiếp theo tạo thành sự tiếp diễn dai dẳng. Dạng II và V thực hiện sự tách rời giữa các bên gắn liền. Vì vậy sự không chấm dứt bị phủ định và sự tách rời hiển nhiên cùng có việc loại bỏ sự gắn kết mà không có xung đột nội tại Quran.