Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp

فتر

chùng xuống

Một tiến trình hoặc lực được duy trì mất đi một phần tính liên tục hoặc cường độ so với mức đang tiếp diễn.

Phạm vi từ vựng

Phạm vi: đơn vị ngữ nghĩa · Các lần xuất hiện: 3

Các căn từ: فتر

Các bổ đề: يفتر · فترة

Các dạng: فَتْرَةٍ · يَفْتُرُ · يُفَتَّرُ

Ví dụ về lần xuất hiện (3 trên 3)

Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 3.

5:19

يَٰٓأَهْلَ ٱلْكِتَٰبِ قَدْ جَآءَكُمْ رَسُولُنَا يُبَيِّنُ لَكُمْ عَلَىٰ فَتْرَةٍ مِّنَ ٱلرُّسُلِ أَن تَقُولُوا۟ مَا جَآءَنَا مِنۢ بَشِيرٍ وَلَا نَذِيرٍ فَقَدْ جَآءَكُم بَشِيرٌ وَنَذِيرٌ وَٱللَّهُ عَلَىٰ كُلِّ شَىْءٍ قَدِيرٌ

21:20

يُسَبِّحُونَ ٱلَّيْلَ وَٱلنَّهَارَ لَا يَفْتُرُونَ

43:75

لَا يُفَتَّرُ عَنْهُمْ وَهُمْ فِيهِ مُبْلِسُونَ

Những chỗ các nghĩa khác không phù hợp

sự tiếp diễn không gián đoạn

5:19

يَٰٓأَهْلَ ٱلْكِتَٰبِ قَدْ جَآءَكُمْ رَسُولُنَا يُبَيِّنُ لَكُمْ عَلَىٰ فَتْرَةٍ مِّنَ ٱلرُّسُلِ أَن تَقُولُوا۟ مَا جَآءَنَا مِنۢ بَشِيرٍ وَلَا نَذِيرٍ فَقَدْ جَآءَكُم بَشِيرٌ وَنَذِيرٌ وَٱللَّهُ عَلَىٰ كُلِّ شَىْءٍ قَدِيرٌ

Phương án khác: một thời kỳ tiếp nối không gián đoạn kể từ các sứ giả, để các ngươi khỏi nói rằng không có người mang tin mừng hay lời cảnh báo nào đến với chúng tôi

Cách diễn đạt nghiên cứu: một khoảng gián đoạn trong chuỗi các Sứ giả, để các ngươi khỏi nói rằng không người mang tin lành hay lời cảnh báo nào đã đến với chúng tôi

Mệnh đề tiếp sau rằng không có Sứ giả đòi hỏi một quãng gián đoạn thay vì sự nối tiếp không ngừng.

khoảng

21:20

يُسَبِّحُونَ ٱلَّيْلَ وَٱلنَّهَارَ لَا يَفْتُرُونَ

Phương án khác: họ tôn vinh đêm và ngày; họ không ngắt quãng

Cách diễn đạt nghiên cứu: họ tôn vinh đêm và ngày; họ không chùng xuống

Cách dịch danh từ chỉ quãng thời gian phụ thuộc vào فَتْرَة và khung thời gian của nó, nên không thể thay thế vị ngữ hoạt động Dạng I.

trở nên mệt mỏi

43:75

لَا يُفَتَّرُ عَنْهُمْ وَهُمْ فِيهِ مُبْلِسُونَ

Phương án khác: sự trừng phạt sẽ không trở nên mệt mỏi vì chúng

Cách diễn đạt nghiên cứu: hình phạt sẽ không được giảm nhẹ cho họ

Cấu trúc bị động khắc họa sự suy giảm của một lực bị áp đặt, chứ không phải trải nghiệm nội tại do hình phạt gây ra.