أَفَمَنْ أَسَّسَ بُنْيَٰنَهُۥ عَلَىٰ تَقْوَىٰ مِنَ ٱللَّهِ وَرِضْوَٰنٍ خَيْرٌ أَم مَّنْ أَسَّسَ بُنْيَٰنَهُۥ عَلَىٰ شَفَا جُرُفٍ هَارٍ فَٱنْهَارَ بِهِۦ فِى نَارِ جَهَنَّمَ وَٱللَّهُ لَا يَهْدِى ٱلْقَوْمَ ٱلظَّٰلِمِينَ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
هور
kết cấu sụp đổ
Sự thất bại của một chỗ đỡ bị suy yếu, cuối cùng dẫn đến đổ sập vào trong.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 2
Các căn từ: هور
Các bổ đề: هار · انهار
Các dạng: هَارٍ · ٱنْهَارَ
Ví dụ về lần xuất hiện (2 trên 2)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 2.
أَفَمَنْ أَسَّسَ بُنْيَٰنَهُۥ عَلَىٰ تَقْوَىٰ مِنَ ٱللَّهِ وَرِضْوَٰنٍ خَيْرٌ أَم مَّنْ أَسَّسَ بُنْيَٰنَهُۥ عَلَىٰ شَفَا جُرُفٍ هَارٍ فَٱنْهَارَ بِهِۦ فِى نَارِ جَهَنَّمَ وَٱللَّهُ لَا يَهْدِى ٱلْقَوْمَ ٱلظَّٰلِمِينَ
Vì sao nghĩa này được chọn
Tính từ هَار đánh dấu mép bờ sông là đã suy yếu về kết cấu. Thể VII اِنْهَارَ thuật lại sự sụp đổ phát sinh trong khi cuốn theo những gì được xây trên đó. Trạng thái và sự kiện đặt cạnh nhau cung cấp một chuỗi phái sinh nội tại trong Quran rõ ràng.