يَٰٓأَيُّهَا ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ لَا تَقْتُلُوا۟ ٱلصَّيْدَ وَأَنتُمْ حُرُمٌ وَمَن قَتَلَهُۥ مِنكُم مُّتَعَمِّدًا فَجَزَآءٌ مِّثْلُ مَا قَتَلَ مِنَ ٱلنَّعَمِ يَحْكُمُ بِهِۦ ذَوَا عَدْلٍ مِّنكُمْ هَدْيًۢا بَٰلِغَ ٱلْكَعْبَةِ أَوْ كَفَّٰرَةٌ طَعَامُ مَسَٰكِينَ أَوْ عَدْلُ ذَٰلِكَ صِيَامًا لِّيَذُوقَ وَبَالَ أَمْرِهِۦ عَفَا ٱللَّهُ عَمَّا سَلَفَ وَمَنْ عَادَ فَيَنتَقِمُ ٱللَّهُ مِنْهُ وَٱللَّهُ عَزِيزٌ ذُو ٱنتِقَامٍ
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
الكعبة اسم البيت الحرام
danh hiệu al-Kaaba
Tước hiệu riêng của Ngôi Nhà thiêng, nơi làm đích đến của lễ vật và thiết chế cộng đồng.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 2
Các căn từ: كعب
Các bổ đề: كعبة
Các dạng: كَعْبَةِ · كَعْبَةَ
Ví dụ về lần xuất hiện (2 trên 2)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 2.
جَعَلَ ٱللَّهُ ٱلْكَعْبَةَ ٱلْبَيْتَ ٱلْحَرَامَ قِيَٰمًا لِّلنَّاسِ وَٱلشَّهْرَ ٱلْحَرَامَ وَٱلْهَدْىَ وَٱلْقَلَٰٓئِدَ ذَٰلِكَ لِتَعْلَمُوٓا۟ أَنَّ ٱللَّهَ يَعْلَمُ مَا فِى ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَمَا فِى ٱلْأَرْضِ وَأَنَّ ٱللَّهَ بِكُلِّ شَىْءٍ عَلِيمٌ
Vì sao nghĩa này được chọn
Đã xem xét cả bốn lần xuất hiện đã cố định trên trang 100 mục hoàn chỉnh. Không có nghĩa được bảo vệ, đề xuất cô đọng, ứng viên thất bại hay biến thể chứng bản căn chỉnh nào trên các hàng đích. Dạng số đôi كَعْبَيْن xác định hai chỗ nhô lên của cơ thể làm ranh giới cho việc rửa. Dạng số nhiều giống cái كَوَاعِب chỉ được ghép với أَتْرَابًا; hình thái và ngữ cảnh phần thưởng trực tiếp hậu thuẫn nghĩa những bạn nữ trưởng thành, nhưng Quran không cung cấp định nghĩa xuyên các lần xuất hiện về chỗ nhô lên cụ thể của cơ thể, nên hàng đó mang một yêu cầu rõ ràng để người dùng xem xét. Hai hàng كَعْبَة được tách riêng như một danh xưng địa điểm riêng không trong suốt, vì Quran xác định Ngôi Nhà thiêng liêng và đích đến nhưng không cho phép suy ra danh xưng từ phần nhô của cơ thể.