أَشِحَّةً عَلَيْكُمْ فَإِذَا جَآءَ ٱلْخَوْفُ رَأَيْتَهُمْ يَنظُرُونَ إِلَيْكَ تَدُورُ أَعْيُنُهُمْ كَٱلَّذِى يُغْشَىٰ عَلَيْهِ مِنَ ٱلْمَوْتِ فَإِذَا ذَهَبَ ٱلْخَوْفُ سَلَقُوكُم بِأَلْسِنَةٍ حِدَادٍ أَشِحَّةً عَلَى ٱلْخَيْرِ أُو۟لَٰٓئِكَ لَمْ يُؤْمِنُوا۟ فَأَحْبَطَ ٱللَّهُ أَعْمَٰلَهُمْ وَكَانَ ذَٰلِكَ عَلَى ٱللَّهِ يَسِيرًا
Bảng thuật ngữ Quran · bản nháp
أَشِحَّة
giữ lại
Tính từ số nhiều mô tả những người không dành sự hỗ trợ hoặc điều tốt cho người khác.
Phạm vi từ vựng
Phạm vi: tập hợp phân đoạn được tuyển chọn · Các lần xuất hiện: 2
Các căn từ: شحح
Các bổ đề: شح
Các dạng: أَشِحَّةً
Ví dụ về lần xuất hiện (2 trên 2)
Các lần xuất hiện trong phạm vi được hiển thị theo thứ tự Quran: 2.
أَشِحَّةً عَلَيْكُمْ فَإِذَا جَآءَ ٱلْخَوْفُ رَأَيْتَهُمْ يَنظُرُونَ إِلَيْكَ تَدُورُ أَعْيُنُهُمْ كَٱلَّذِى يُغْشَىٰ عَلَيْهِ مِنَ ٱلْمَوْتِ فَإِذَا ذَهَبَ ٱلْخَوْفُ سَلَقُوكُم بِأَلْسِنَةٍ حِدَادٍ أَشِحَّةً عَلَى ٱلْخَيْرِ أُو۟لَٰٓئِكَ لَمْ يُؤْمِنُوا۟ فَأَحْبَطَ ٱللَّهُ أَعْمَٰلَهُمْ وَكَانَ ذَٰلِكَ عَلَى ٱللَّهِ يَسِيرًا
Vì sao nghĩa này được chọn
Cả năm lần xuất hiện trong họ từ đã được xem xét trên một trang có giới hạn; mỗi lần xuất hiện đều là một mục tiêu cố định, không có bản ghi được bảo vệ hay ứng viên đã rút gọn. Ba danh từ đặt tính keo kiệt trong bản thân hoặc mô tả các linh hồn có khuynh hướng ấy, nhất là khi liên quan đến hòa giải, ưu tiên người khác hay chi tiêu. Hai tính từ số nhiều tại 33:19 mô tả sự giữ lại đối với những người có đức tin và đối với điều tốt. Danh từ so với tính từ, tính xác định, cách, quan hệ kết cấu và đích với على kết hợp tại chỗ. Tính chiếm hữu cá nhân và sự giữ lại trong quan hệ giữa người với người biểu đạt cùng một lõi từ chối có phòng giữ. Không còn dữ liệu kết quả cách đọc đối chiếu hay vấn đề chưa giải quyết nào.